Home Tư vấn phòng chống côn trùng 6 biện pháp phòng chống mối cho công trình xây dựng mới

6 biện pháp phòng chống mối cho công trình xây dựng mới

44 min read
0
0
23

Việc phòng chống mối cho công trình xây dựng mới rất quan trọng. Nó giúp bảo vệ công trình lâu dài trước sự xâm nhập và phá hoại của mối. Có nhiều biện pháp để phòng mối cho các công trình xây dựng mới. Để bạn đọc hiểu thêm về các biện pháp phòng mối. Chúng tôi xin giới thiệu 6 biện pháp tốt nhất để phòng mối cho công trình xây dựng mới. Đây là các biện pháp được quy định theo bộ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phòng và diệt mối cho công trình xây dựng:

– Biện pháp diệt các tổ mối trong nền đất và công trình cũ.

– Biện pháp xây dựng.

– Biện pháp phòng chống mối bằng hệ thống lưới thép không gỉ.

– Biện pháp bảo quản các kết cấu gỗ và vật liệu chứa xen-lu-lô.

– Biện pháp phòng chống mối bằng hàng rào thuốc.

– Biện pháp phòng chống mốt bằng hệ thống trạm bả.

1. Biện pháp diệt các tổ mối trong nền đất và công trình cũ

diet-moi-tren-nen-dat-cu

1.1. Mục đích

Diệt các tổ mối sẵn trong nền và thân công trình.

1.2. Yêu cầu

Loại bỏ tất cả các tổ mối có sẵn trong nền công trình cũ và các tổ mối mới hình thành trong quá trình xây dựng nền móng.

1.3. Tiến hành

Trước khi xây dựng công trình mới trên nền đất mới hay nền công trình cũ có mối phải áp dụng các biện pháp theo quy định tại điều 7.1; 7.2 trong TCVN 8268 : 2017, sau đó mới được thi công xây dựng công trình mới.

2. Biện pháp xây dựng

2.1. Mục đích

Tạo lớp ngăn cách, không cho mối xâm nhập từ nền lên thân công trình, từ trong ra ngoài công trình và ngược lại.

2.2. Yêu cầu

Mối không đục xuyên qua được lớp ngăn cách

2.3. Tiến hành

2.3.1. Nền tầng trệt và móng

Toàn bộ mặt tường móng trước khi đổ đất, cát làm nền phải được trát kín bằng một lớp vữa xi măng cát vàng có mác không nhỏ hơn 100 với chiều dày không nhỏ hơn 3 cm.

Mặt nền công trình sau khi đã được đầm chặt và phải được trát kín bằng một lớp vữa xi măng cát vàng có mác không nhỏ hơn 100 với chiều dày không nhỏ hơn 3cm, sau đó mới lát nền.

Đối với các công trình có yêu cầu phòng chống mối ở mức A, trước khi lát nền phải tăng cường thêm một lớp bê tông đá dăm có mác không nhỏ hơn 200, dày tối thiểu 7cm, trải kín trên lớp vữa xỉ măng cát vàng ờ mặt nền đã nêu ờ trên.

Lớp vữa xi măng cát vàng phải được miết chặt hạn chế kẽ hở giữa mặt nền và thân công trình.

2.3.2. Sàn và tường tầng hầm

Phải xây dựng một lớp cách ly bằng bê tông có mác không nhỏ hơn 200, dày tối thiểu 7cm cho toàn bộ sàn tầng hầm và tường tầng hằm.

2.3.3. Chân khung cửa tầng trệt

Tại các chân khung cửa bằng gỗ ờ tầng trệt, khi chôn xuống nền phải đảm bảo có lớp bê tông có mác không nhỏ hơn 200 bao kín xung quanh và bên dưới chân khung cho tới mặt nền, chiều dày của lớp bê tông không nhỏ hơn 5 cm.

2.3.4. Nhà sàn

Tầng chân cột phải có chiều cao thông thoáng kể từ mặt nền cứng dạng xi măng cát, gạch lát hoặc bê tông đến mật dưới của kết cấu sàn không nhỏ hơn 80 cm để có thể tới kiểm tra mọi điểm dưới nền nhà.

2.3.5. Khe lún, khe co giãn

Các khe giữa hai đơn nguyên, nếu đổ bẻ tông tường đôi hoặc cột đôi tại chỗ phải dùng các vật liệu khỏng có chứa xen-lu-lô để chèn (như tấm vữa, chát dẻo tổng hợp v.v…) phòng khi không lấy ra được sẽ không tạo thành nơi trú ngụ và đường đi của mối. Trong trường hợp phải dùng ván gỗ để chèn thì phải xử lý theo qui định tại điều 4 trước khi sử dụng,

2.3.6. Các loại đường ống trong công trình

Các đường ống kỹ thuật đi xuyên qua mặt nền hoặc tường móng phải được chèn kín xung quanh bằng vữa bê tông có mác không nhỏ hơn 200. Riêng đường cáp điện, cáp thông tin phải được đặt trong đoạn ổng cứng, bên trong đoạn ống cứng đỏ phải được bịt kín bằng nút nhựa đường (bitum) dày tối thiểu 5 cm và có mác nằm trong khoảng từ 60 đến 70 theo TCVN 7943:2005.

3. Biện pháp phòng chống mối bằng hệ thống lưới thép không gỉ

luoi-thep-chong-moi

3.1. Mục đích

Tạo lớp ngăn cách, không cho mối xâm nhập từ nền lên thân công trình, từ thân công trình liền kể xâm nhập vào công trình cần bảo vệ.

3.2. Yêu cầu

Mối không chui qua được lớp hệ thống lưới thép.

3.3. Tiến hành

Chỉ sử dụng lưới thép chuyên dụng với độ bền không thấp hơn loại inox 304. Các sợi thép đan lưới phải có đường kính tối thiểu là 0,16 mm; cỡ lớn tối đa của mắt lưới là 0,72 mm x 0,49 mm.

Hệ thống lưới thép không gỉ được bố trí trong quá trình xây dựng công trình và phải tạo ra tấm ngăn liên tục giữa nền với thân cống trình, giữa thân công trình này với thân công trình liền kề để phòng chống mối di chuyển từ nền lên thân công trình hoặc từ thân các công trình liền kề sang và ngược lại. Lưới thép không gỉ cũng có thể gắn kết với tấm bê tông mác 200 để tạo thành lớp ngăn cách liên tục. Không để lưới thép không gỉ tiếp xúc với các kim loại có thể gây ăn mòn tĩnh điện.

Các vị trí được bố trí lưới thép không gỉ bao gồm: mặt nền tầng trệt hoặc tầng hầm: bề mặt tường tiếp giáp với các công trình bên cạnh; các đường ống kỹ thuật đi xuyên qua tường và nền; tiếp giáp giữa chân tưởng với nền móng.

4. Biện pháp bảo quản các kết cấu gỗ và vật liệu chứa xen-lu-lô

4.1. Mục đích

Ngăn không cho mối tiếp cận nguồn thức ăn để hạn chế sự sinh trưởng vả phát triển của quần tộc mối có trong công trình đồng thời bảo vệ cấu kiện gỗ.

4.2. Yêu cầu

Tẩm kín toàn bộ bề mặt cấu kiện gỗ một lớp thuốc bảo quản gỗ.

4.3. Tiến hành

Đối với các công trình có dùng gỗ, tre hoặc các vật liệu có chứa xen-lu-lô khác làm kết cấu chịu lực hoặc làm bộ phận trang trí, cửa và khung cửa, những bộ phận đó phải được xừ lý bằng thuốc bảo quản gỗ có hiệu lực phòng chống mối chó tất cả các bề mặt của kết cấu.

Đối với kết cấu gỗ thuộc nhóm cần xử lý bảo quản theo quy định tại Phụ lục B thì thành phẩm sau khi gia công phải được xử lý thuốc bảo quản gỗ có hiệu lực phòng chống mối trước khi sơn hoặc quét vécni. Trường hợp có cắt, gọt, gia công thêm khi lắp đặt thì các diện tích bị cắt gọt đó phải được xử lý bổ sung.

Đối với kết cấu gỗ thuộc nhóm không cần xử lý bảo quản theo quy định tại Phụ lục B nhưng có lẫn gỗ dác hoặc sẽ sử dụng ở nơi ẩm ướt, nhất thiết phải được xử lý bảo quản cho toàn bộ cấu kiện này.

5. Biện pháp phòng chống mối bằng hàng rào thuốc

phong-moi-bang-hang-rao-thuoc

5.1. Mục đích

Tạo lớp ngăn cách, không cho mối xâm nhập từ ngoài vào trong công trình, từ nền lên thân công trình và ngược lại.

5.2. Yêu cầu

Mối không đục xuyên qua được hàng rào.

5.3. Tiến hành

5.3.1. Hàng rào ngâm phòng mối xung quanh tường mỏng

Tạo hỗn hợp thuốc với đất lập thành hàng rào phòng mối theo phương thẳng đứng bao quanh liên tục sát bên trong và bên ngoài tường móng cỏng trình nhằm phòng chống mối xâm nhập từ ngoài vào trong và từ trong nền đi vào tường móng của công trình (còn gọi là hào ngăn mối).

Hàng rào phòng mối bên trong công trình phải rộng tối thiểu 30 cm và sâu tối thiểu 40 cm; hàng rào phòng mối bên ngoài phải rộng từ 40 cm đến 50 cm và sâu từ 60 cm đến 80 cm. Để hàng rào đủ kín, thành phần hạt của đất phải có đường kính dưới 8 cm, thành phần hạt có kích thước nhỏ hơn 0,2 mm trong đất phải lớn hơn 50% về khối lượng. Hỗn hợp đất thuốc phải được đầm chặt và có lớp bảo vệ ở bề mặt để tránh mưa nắng.

5.3.2. Hàng rào phòng mối mặt nền tầng trệt

Hỗn hợp thuốc phòng chống mối trộn với đất ở mặt nền tầng trệt tạo thành hàng rào ngăn mối theo phương nằm ngang phải dày tối thiểu 10 cm nhằm phòng chống mối cánh xâm nhập làm tổ hay mối xâm nhập từ dưới nền lên thân công trình. Để hàng rào đù kín thành phần hạt của đất phải có đường kính dưới 3 cm, thành phần hạt có kích thước nhỏ hơn 0,2 mm trong đất phải lớn hơn 50% về khối lượng. Hỗn hợp đất thuốc phải được đầm chặt và có lớp bảo vệ ờ bề mặt để tránh mưa, nắng.

6. Biện pháp phòng chống mốt bằng hệ thống trạm bả

6.1. Mục đích

Tạo hệ thống kiểm soát mối ngay khi mối mới xuất hiện ờ lân cận và trong công trình.

6.2. Yêu cầu

Các trạm bả phải có hiệu quả nhử mối hoặc diệt mối trong thời gian tối thiểu là 3 tháng. Trạm bả phải có khả năng nhử được mối và diệt được tổ mối khi mối chỉ xâm nhập vào một trạm nhử.

Hệ thống trạm bả phòng chống mối phải được bố trí thành một lớp bên ngoài, một lớp bên trong. Lớp bên ngoài gồm tối thiểu một hàng xung quanh công trình kết hợp với các trạm bả độc lập tại các nơi mối thường cư trú.

Các trạm bả phải được đặt ở những nơi mối thường đi qua để xâm nhập vào công trình hoặc đi kiếm thức ăn trong công trình.

6.3. Tiến hành

Lắp đặt lớp trạm bả bên ngoài: Đặt các trạm bả ờ lớp bên ngoài thành hàng có khoảng cách giữa các trạm bả từ 1 m đấn 5 m (trung bình là 2 m đến 3 m), cách tường móng công trình từ 0.3 m đến 0,6 m. Nếu công trình không thể hoặc khó lắp đặt trạm bả thì có thể lắp đặt xa hơn nhưng không quá 3 m tính từ chân công trình.

Các vị trí xung yếu như: nơi cỏ đường ống kỹ thuật đi vào công trình, khe lún, gốc cây thân gỗ và gốc khóm cây cảnh trong dải rộng 3m cạnh chân tường cần được bố trí 2 đến 3 hàng trạm bả.

Lắp đặt các trạm bả độc lập: Dưới gốc cây thân gỗ, cạnh hoặc bên trong các công trình phụ trợ nằm trong khuôn viên công trình cần được đặt các trạm bả độc lập để hạn chế nguồn mối xâm nhập vào công trình.

Lắp đặt lớp trạm bả bên trong: Lớp trạm bả bên trong công trình được đặt vào trong thân, nền công trình ở những nơi mối thường hoạt động như: ở tầng trệt, tầng thượng (đối với công trình có trần bê tông, trồng cây trên sân thượng), cạnh khung cửa, cạnh trụ bê tông, cạnh cầu thang, cạnh hộp kỹ thuật, cạnh đường điện, bồn đất trồng cây. Khoảng cách các trạm bả này ở tầng trệt và tầng thượng cách nhau không gần dưới 5 m, không xa quá 10 m.

Phòng chống mối bằng hệ thống trạm bả được tiến hành sau khi hoàn thiện phần áo tường, trong quá trình hoàn thiện công trình. Trong trường hợp sử dụng hệ thống trạm bả phòng chống mối kết hợp với các biện pháp khác thì thi công các biện pháp khác trước, sau đó mới lắp đạt trạm bả.

Các trạm bả phải được kiểm tra định kỳ đề khôi phục hệ thống trạm bả nếu bị vi phạm hoặc đặt bả nếu có mối xâm nhập, thời gian giữa các đợt kiểm tra tối đa không quá 3 tháng.

Khi xây dựng lớp trạm bả bên trong công trình, hạn chế lắp đặt trạm bả ờ các vi trí ảnh hưởng đến mỹ quan công trình.

Có thể sử dụng một trong hai cách sau để phòng mối:

– Cách 1 : Sừ dụng trạm bả có sẵn thức ăn và bả, mối sẽ khai thác bả khi xâm nhập và khai thác thức ăn trong trạm bả.

– Cách 2: Sừ dụng trạm nhử, định kỳ kiểm tra, khi phát hiện thấy mối khai thác mồi nhử thì đặt bả mối.

Trên đây là 6 Biện pháp chính để phòng mối cho công trình xây dựng mới theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7958:2017, Bảo vệ công trình xây dựng – Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới.

Công ty TNHH Diệt mối và khử trùng Nam Bắc là công ty hàng đầu về Phòng và Diệt mối tại Hải Dương và các tỉnh lân cận. Ngoài việc Phòng và diệt mối bằng kiến thức và kinh nghiệm lân năm. Chúng tôi còn luôn cập nhập kỹ thuật, đáp ứng theo các yêu cầu của các Tiêu chuẩn Quốc gia về phòng và diệt mối. Khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Quý khách hàng có như cầu phòng và diệt mối tận gốc tại Hải DươngHưng YênBắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái BìnhNam Định.. vui lòng liên hệ trực tiếp:

1. Trụ sở tại Hải Dương: Công ty TNHH Diệt mối và khử trùng Nam Bắc – Xã Phú Điền, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Liên hệ: Anh Tưởng: 0913.06.79.89

2. Văn phòng diệt mối tại Bắc Ninh: 15 Phố Trang Liệt, phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh – Liên hệ hotline: 0913.067.989

3. Văn phòng diệt mối tại Thái Bình: Thôn Tây Sơn – Xã Vũ Chính – TP Thái Bình – Liên hệ hotline: 0983.827.989

4. Văn phòng diệt mối tại Nam Định: 135 Phố Nguyễn Khuyến, phường Trường Thi, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định – Liên hệ hotline: 0913.06.79.89

5. Văn phòng diệt mối tại Hưng Yên: Thôn Bến, xã Bạch Sam, Mỹ Hào, Hưng Yên (đối diện bưu điện Bạch Sam)– Liên hệ hotline: 0983.82.79.89

CÔNG TY TNHH DIỆT MỐI VÀ KHỬ TRÙNG NAM BẮC
Phú Điền – Nam Sách – Hải Dương
Nhanh chóng – An toàn – Hiệu quả
Điện thoại hỗ trợ: 0913.06.79.89 – 0983.82.79.89
Email: phongchongcontrunghd@gmail.com
Load More By admin
Load More In Tư vấn phòng chống côn trùng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Check Also

Diệt mối tại khu công nghiệp Tân Trường – Hải Dương

Khu công nghiệp Tân Trường – Hải Dương nằm trên Km 41, Quốc lộ 5, thuộc huyện Cẩm Gi…