Home Tư vấn phòng chống côn trùng Tiêu chuẩn Quốc gia về phòng chống mối cho công trình đê, đập

Tiêu chuẩn Quốc gia về phòng chống mối cho công trình đê, đập

36 min read
0
0
76

Đê, đập là những công trình trọng yếu mang tính chất an ninh quốc gia. Hiện nay, phần lớn đê, đập ở Việt Nam được cấu tạo từ đất. Đây là nguyên nhân dẫn đến mối có khả năng xâm nhập và phá hoại công trình. Đã có rất nhiều công trình đê, đập bị vỡ, sạt lở do mối gây ra. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho các công trình trọng điểm quốc gia này Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành các tiêu chuẩn Quốc gia về phòng chống mối cho đê, đập. Cụ thể bao gồm các tiêu chuẩn sau:

  • TCVN 8227:2009, Mối gây hại công trình đê, đập – Định loại, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học và đánh giá mức độ gây hại.
  • TCVN 8479 : 2010, Công trình đê, đập – Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại
  • TCVN 8480:2010, Công trình đê đập – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát và xử lý mối gây hại

1. TCVN 8227:2009, Mối gây hại công trình đê, đậpĐịnh loại, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học và đánh giá mức độ gây hại.

Nội dung của tiêu chuẩn bao gồm:

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này sử dụng để định loại các loài mối gây hại cho các công trình đê, đập đã xây dựng hoặc chuẩn bị xây dựng mới và xác định đặc điểm sinh học, sinh tháI học, đồng thời đánh giá mức độ gây hại của chúng.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1 Tổ mối ở đê, đập (tổ mối) (termite nest in dikes and dams)

Là các cấu trúc ở đê, đập do mối tạo ra, thường gồm một số khoang tổ và hệ thống hang giao thông, thông khí, đường đi lấy nước.

2.2 Tổ mối nổi (epigeous nest)

Là tổ có một phần cấu trúc thường xuyên nằm trên mặt đất.

2.3 Tổ mối chìm (subterranean nest)

Là tổ có toàn bộ cấu trúc nằm dưới mặt đất.

2.4 Khoang chính (main chamber)

Là khoang lớn nhất của tổ mối, nơi thường có hoàng cung, tập trung nhiều cá thể mối, thức ăn và vườn nấm (đối với mối Macrotermitinae).

2.5 Khoang phụ (auxiliary chamber)

Là các khoang nhỏ, nơi mối chứa thức ăn và thường có vườn cấy nấm (đối với mối Macrotermitinae).

2.6 Hang giao thông (tunnel)

Là đường đi ngầm của mối, nối các khoang trong tổ với nhau và từ khoang tổ đi ra bên ngoài để mối đi kiếm thức ăn và lấy nước.

2.7 Hang thông khí (chimney)

Là hang nối từ khoang chính lên gần mặt đất để trao đổi không khí.

2.8 Phòng đợi bay (exit hole)

Là khoang tập trung mối cánh chuẩn bị bay giao hoan.

2.9 Lỗ vũ hoá (swarming hole)

Là nơi mối cánh bay ra khỏi tổ trong mùa giao hoan.

2.10 Bay giao hoan (swarming)

là hiện tượng mối cánh đồng loạt bay ra khỏi tổ, kết đôi để tạo lập tổ mối mới.

2.11 Mối cánh (alate termite)

Là cá thể có cánh và có cơ quan sinh dục phát triển, chúng gồm có mối cánh đực và mối cánh cái giữ chức năng tạo lập tổ mới.

2.12 Mối chúa (queen termite)

Là cá thể có chức năng sinh sản, được hình thành từ mối cánh cái.

2.13 Mối vua (king termite)

Là cá thể có chức năng sinh sản, được hình thành từ mối cánh đực.

2.14 Hoàng cung (royal cell)

Là nơi ở chính của mối vua và mối chúa.

2.15 Mối lính (soldier termite)

Là cá thể không sinh sản, chuyên hoá với chức năng bảo vệ, không có khả năng tự kiếm thức ăn, có cấu tạo đầu, hàm trên đặc trưng cho loài.

2.16 Mối thợ (worker termite)

Là cá thể không sinh sản có chức năng xây tổ, kiếm ăn nuôi cả đàn.

2.17 Định loại mối (termite identify)

Là việc xác định tên khoa học của vật mẫu trong hệ thống phân loại mối.

2.18 Đặc điểm sinh học (biological characteristics)

Là đặc điểm về các hoạt động sống của các cá thể mối.

2.19 Đặc điểm sinh thái học (ecological characteristics)

Là đặc điểm về mối quan hệ tương hỗ giữa mối và các điều kiện môi trường.

2.20 Chiều sâu khoang chính (depth of the main chamber)

Là khoảng cách từ mặt đất chiếu xuống giữa đáy khoang chính.

2.21 Đường kính khoang chính và khoang phụ (diameter of the main chamber and auxiliary chambers)

Là khoảng cách rộng nhất của khoang.

2.22 Đường kính trung bình khoang phụ (diameter of the auxiliary chambers on average)

Là giá trị trung bình đường kính các khoang phụ.

2.23 Chiều sâu trung bình khoang phụ (depth of the auxiliary chambers on average)

Là khoảng cách trung bình từ mặt đất tới đáy các khoang phụ tổ mối.

2.24 Mức độ gây hại (termite’s damage)

Là tổng thể tích phần rỗng của cấu trúc tổ mối, vị trí và phân bố của chúng ở đê, đập.

  1. Các ký hiệu viết tắt

…..

Chi tiết xin xem file đính kèm tại đây

2. TCVN 8479 : 2010, Công trình đê, đậpYêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại

Nội dung của tiêu chuẩn bao gồm:

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác khảo sát mối, một số ẩn họa cho thân đê sông, đập đất, kênh dẫn nước đang vận hành hoặc nền đập chuẩn bị xây dựng, môi trường xung quanh, mỏ vật liệu đất đắp và công tác xử lý mối gây hại trong các công trình đê, đập.

  1. Tài liệu viện dẫn

TCVN 8480:2010, Công trình đê đập – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát và xử lý mối gây hại

TCVN 8227:2009, Mối gây hại công trình đê, đập – Định loại, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học và đánh giá mức độ gây hại

14 TCN 1:2004, Quy trình kỹ thuật phụt vữa gia cố đê

TCXD 174:1989, Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Tổ mối ở đê, đập (tổ mối) (termite nest in dike and dam)

Là các cấu trúc ở đê, đập do mối tạo ra, thường gồm một số khoang tổ và hệ thống hang giao thông, thông khí, đường đi lấy nước.

3.2. Tổ mối nổi (epigeous nest)

Là tổ mối có một phần cấu trúc thường xuyên nằm trên mặt đất.

3.3. Tổ mối chìm (subterranean nest)

Là tổ mối có toàn bộ cấu trúc nằm dưới mặt đất.

3.4. Khoang tổ mối (chamber)

Là khoang rỗng do mối tạo ra.

3.5. Đường kính khoang tổ (diameter of chamber)

Là khoảng cách rộng nhất của khoang tổ.

3.6. Khoang chính (main chamber)

Là khoang lớn nhất của tổ mối, nơi thường có hoàng cung, tập trung nhiều cá thể mối, thức ăn và vườn nấm.

3.7. Hang thông khí (chimney)

Là hang nối từ khoang chính lên gần mặt đất để trao đổi không khí.

3.8. Hang giao thông (tunnel)

Là đường đi ngầm của mối, nối các khoang tổ với nhau và từ khoang tổ đi ra bên ngoài để mối đi kiếm thức ăn và lấy nước.

3.9. Lỗ bay phân đàn (fly castle)

Là nơi mối cánh bay ra khỏi tổ trong mùa giao hoan.

3.10. Đường mui (mude tube)

Là cấu trúc do mối xây dựng trên bề mặt các vật thể, dùng để đi lại và khai thác thức ăn.

3.11. Khu vực tổ mối (area including whole nest)

Là diện tích bề mặt đất mà ở đó bao gồm hầu hết các dấu hiệu xác định 1 hay một số tổ mối mới.

3.12. Định loại mối (termite identifycation)

Là việc xác định tên khoa học của mẫu vật trong hệ thống phân loại mối.

3.13. Âm họa (abnormality)

Là hang rỗng, khe nứt, vùng thấm và bất đồng nhất về độ chặt.

3.14. SIR System-10B

Là tên thiết bị ra đa đất.

3.15. Tần số trung tâm (frequency)

Là tần số thiết kế phát và thu sóng điện từ của ăng ten ra đa đất.

3.16. Radan For Windows

Là một phần mềm xử lý số liệu của thiết bị ra đa đất SIR System-10B.

3.17. SuperSting R1/IP

Là tên thiết bị thăm dò điện

3.18. Earthlmager 2D, 3D

Là phần mềm xử lý số liệu của thiết bị điện SuperSting R1/IP

3.19. Điện cực (electrode)

Là tên bộ phận phát và thu tín hiệu điện của thiết bị thăm dò điện.

3.20. Hệ cực (electrode set-up)

Là cách bố trí các điện cực.

3.21. Hệ cực Schlumberger, hệ cực Wenner, hệ cực Dipole – Dipole

Là tên gọi các loại hệ cực của thiết bị thăm dò điện.

3.22. Thân đê (dike’s body)

Là phần tính từ chân đê đến đỉnh đê.

3.23. Thân đập (dam’s body)

Là phần đất đắp tính từ chân và vai đến mặt đập.

  1. Các ký hiệu viết tắt

….

Chi tiết xin xem file đính kèm tại đây

3. TCVN 8480:2010, Công trình đê đập – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát và xử lý mối gây hại

tcvn-8480-2010

Nội dung của tiêu chuẩn bao gồm:

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác khảo sát và xử lý mối gây hại cho đê sông, đập đất, kênh dẫn nước đang vận hành hoặc trước khi tôn cao, áp trúc, xây dựng mới và mỏ vật liệu đất.

  1. Tài liệu viện dẫn

TCVN 8479 : 2010, Công trình đê, đập – Yêu cầu kỹ thuật kho sát mối, một số n họa và xử lý mối gây hại;

TCVN 8227 : 2009, Mối gây hại công trình đê, đập – Định loại, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học và đánh giá mức độ gây hại.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Tổ mối đê, đập (t mối) (temite nest in dikes and dams)

Là các cấu trúc ở đê, đập do mối tạo ra, thường gồm một số khoang tổ và hệ thống hang giao thông, thông khí, đường đi lấy nước.

3.2. Tổ mối nổi (epigeous nest)

Là tổ có một phần cấu cấu trúc thường xuyên nằm trên mặt đất.

3.3. T mối chìm (subterranean nest)

Là tổ có toàn bộ cấu trúc thường xuyên nằm dưới mặt đất.

3.4. Khoang t mối (chamber)

Là khoang rỗng do mối tạo ra.

3.5. Đường kính khoang tổ (diameter of the chamber)

Là khoảng cách rộng nhất của khoang tổ.

3.6. Khoang chính (main chamber)

Là khoang lớn nhất của tổ mối, nơi thường có hoàng cung, tập trung nhiều cá thể mối, thức ăn và vườn nấm.

3.7. Hang thông khí (chimney)

Là hang nối từ khoang chính lên gần mặt đất để trao đổi không khí.

3.8. Hang giao thông (tunnel)

Là đường đi ngầm của mối, nối các khoang trong tổ với nhau và từ khoang tổ đi ra bên ngoài để mối đi kiếm thức ăn và lấy nước.

3.9. Lỗ bay phân đàn (fly castle)

Là nơi mối cánh bay ra khỏi tổ trong mùa giao hoan.

3.10. Phòng đi bay (exit hole)

Là khoang tập trung mối cánh chuẩn bị bay giao hoan.

3.11. Khu vực t mối (area including whole nest)

Là diện tích bề mặt đất mà ở đó bao gồm hầu hết các dấu hiệu xác định 1 hay một số tổ mối.

3.12. Định loại mi (termite identifycation)

Là việc xác định tên khoa học của mẫu vật trong hệ thống phân loại mối.

3.13. SIR System-10B

Là tên thiết bị ra đa đất.

3.14. Tần số trung tâm (frequency)

Là tần số thiết kế phát và thu sóng điện từ của ăng ten ra đa đất.

3.15. Radan For Windows

Là một phần mềm xử lý số liệu của thiết bị ra đa đất SIR System-10B.

3.16. Thân đê (dikes body)

Là phần tính từ chân đê đến đỉnh đê.

3.17. Thân đập (dams body)

Là phần đất đắp tính từ chân và vai đập đến mặt đập.

….

Chi tiết xin xem file đính kèm tại đây

 

Trên đây là tóm tắt về nội dung của 3 tiêu chuẩn phòng chống mối cho đê, đập: TCVN 8227 : 2009, TCVN 8479 : 2010, TCVN 8480 : 2010. Nếu bạn đọc muốn biết thêm thông tin hoặc tư vấn chi tiết xin liên hệ trực tiếp.

Là công ty đi đầu trong lĩnh vực phòng và diệt mối. Công ty TNHH Diệt mối và Khử trùng Nam Bắc chúng tôi có những giải pháp để diệt mối và phòng mối cho từng công trình cụ thể theo các Tiêu chuẩn Quốc gia. Chúng tôi cung cấp dịch vụ phòng và diệt mối tại Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên và các tỉnh lân cận.

Điện thoại: 0913.067.989 (Mr. Tưởng).

Rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!

Load More By 
Load More In Tư vấn phòng chống côn trùng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Check Also

Dịch vụ Diệt mối tại Cao Nhân – Thủy Nguyên – Hải Phòng

5 / 5 ( 1 vote ) Nội dung bài viết1. Tại sao Cao Nhân – huyện Thủy Nguyên có …